Skip to content本文へスキップ

Easy JLPT NewsJLPT N5 Grammar

JLPT N5

〜に行く・来る・帰る(目的)

にいく

đi / đến / về để làm gì

← Tất cả ngữ pháp N5English

Bản dịch tiếng Việt trên trang này chưa được người bản ngữ kiểm tra. Nội dung chính chắc chắn đúng, nhưng một số cách diễn đạt có thể chưa thật tự nhiên.

Mẫu câu này nêu mục đích của việc đi, đến hay trở về một nơi nào đó: 映画を見に行きます là 'Tôi đi (đâu đó) để xem phim'. Mục đích là động từ bỏ ます hoặc danh từ chỉ hành động, theo sau là に. Động từ chính là động từ chỉ sự di chuyển như 行く, 来る, 帰る, nên nơi chốn đi với へ hoặc に chứ không phải で. Thì, phủ định và lời mời đều được thể hiện ở động từ di chuyển đứng cuối câu.

§1Cấu trúc

(Nơi chốn + へ / に) + động từ bỏ ます + に + 行きます / 来ます / 帰ります: 買います → 買いに行きます. (Nơi chốn + へ / に) + danh từ chỉ hành động + に + 行きます / 来ます / 帰ります: 買い物に行きます, 散歩に行きます, 食事に行きます. Động từ nhóm する dùng được cả hai cách: 勉強しに来ました / 勉強に来ました. Tân ngữ của động từ đứng trước vẫn giữ を: くつを買いに行きます.

§2Ví dụ

  • デパートへくつを買いに行きます。

    デパートへくつをかいにいきます。

    Tôi đi đến trung tâm thương mại để mua giày.

  • 日曜日、友だちと映画を見に行きました。

    にちようび、ともだちとえいがをみにいきました。

    Chủ nhật tôi đã đi xem phim với bạn.

  • 日本へ日本語を勉強しに来ました。

    にほんへにほんごをべんきょうしにきました。

    Tôi đã đến Nhật để học tiếng Nhật.

  • 公園へ散歩に行きませんか。

    こうえんへさんぽにいきませんか。

    Chúng ta đi dạo ở công viên nhé?

  • どこへ昼ごはんを食べに行きますか。

    どこへひるごはんをたべにいきますか。

    Bạn sẽ đi ăn trưa ở đâu?

  • かさを忘れましたから、うちへ取りに帰ります。

    かさをわすれましたから、うちへとりにかえります。

    Tôi quên ô nên sẽ về nhà để lấy.

  • 今日は雨ですから、買い物に行きません。

    きょうはあめですから、かいものにいきません。

    Hôm nay trời mưa nên tôi không đi mua sắm.

  • あした、友だちがうちへ遊びに来る。

    あした、ともだちがうちへあそびにくる。

    Ngày mai bạn tôi sẽ đến nhà tôi chơi.

§3Lỗi thường gặp

  • Dùng thể từ điển trước に: ✗ くつを買うに行きます → ○ くつを買いに行きます. Động từ đứng trước に là động từ bỏ ます (買います → 買い). Đừng nhầm với thể て: 買って行きます là một câu khác, có nghĩa 'Tôi sẽ mua rồi đi'.
  • Đánh dấu điểm đến bằng で vì hành động (mua, ăn) diễn ra ở đó: ✗ デパートでくつを買いに行きます → ○ デパートへ(に)くつを買いに行きます. Động từ chính là 行きます nên nơi chốn được coi là điểm đến và thường đi với へ hoặc に. で được dùng khi không có động từ di chuyển: デパートでくつを買います.
  • Dùng mẫu câu này khi động từ chính không phải là động từ di chuyển: ✗ 日本語を勉強しに本を買いました → ○ 日本語を勉強するために本を買いました. Động từ bỏ ます + に chỉ mục đích thường được dùng với các động từ di chuyển như 行く, 来る, 帰る. Với các động từ khác, mục đích được diễn đạt bằng 〜ために (N4).

§4Khác gì với ngữ pháp tương tự

〜ために (để, nhằm mục đích)
Động từ bỏ ます + に cần có động từ di chuyển phía sau và dùng cho những mục đích thường ngày: 薬を買いに行きます (Tôi đi mua thuốc). Thể từ điển + ために (N4) dùng được với mọi động từ chính và thường mang sắc thái một mục tiêu nghiêm túc hơn: 日本で働くために、日本語を勉強しています (Tôi đang học tiếng Nhật để làm việc ở Nhật). ✗ 日本で働きに日本語を勉強しています là sai vì 勉強する không phải động từ di chuyển.
に (điểm đến)
に sau nơi chốn chỉ điểm đến: 図書館に行きます (Tôi đi đến thư viện). に sau động từ bỏ ます hoặc danh từ chỉ hành động chỉ mục đích: 本を借りに行きます (Tôi đi mượn sách). Cả hai có thể cùng xuất hiện trong một câu: 図書館に本を借りに行きます. Để tránh hai chữ に, nhiều sách giáo khoa dùng へ cho nơi chốn: 図書館へ本を借りに行きます.

§5Cách ra đề trong JLPT

Trong câu hỏi ngữ pháp N5, chỗ trống là dạng động từ trước に (chọn động từ bỏ ます: 買い, 見, 食べ) hoặc chính trợ từ (chọn に giữa động từ bỏ ます và 行きます). Trong câu hỏi sắp xếp câu, trật tự hay gặp là nơi chốn へ → tân ngữ を → động từ bỏ ます → に → 行きます; dấu sao thường nằm ở に hoặc ở động từ bỏ ます. Trong phần nghe và đọc, câu hỏi 'Người đó sẽ làm gì?' được trả lời bằng từ đứng trước に, còn 'Người đó sẽ đi đâu?' bằng từ đứng trước へ.

§6Kiểm tra nhanh (3 câu)

  • 1. 郵便局へ切手を__に行きます。(Chọn từ điền vào chỗ trống)

    ゆうびんきょくへきってを__にいきます。

  • 2. Câu nào đúng?

  • 3. Câu 友だちが日本へ遊びに来ました có nghĩa là gì?

    ともだちがにほんへあそびにきました。