Skip to content本文へスキップ
JLPT N3Mẫu 92/169 của N3

〜てもしかたがない/〜てもしょうがない

てもしかたがない/てもしょうがない

Có... cũng vô ích / ... cũng là đành chịu

Bản dịch tiếng Việt trên trang này chưa được người bản ngữ kiểm tra. Nội dung là chính xác, nhưng một số cách diễn đạt có thể chưa thật tự nhiên.

Mẫu này có hai cách dùng. (1) Sau một hành động: làm việc đó là vô ích vì không thay đổi được gì (今さら後悔してもしかたがない: bây giờ có hối hận cũng vô ích). (2) Sau một kết quả xấu: xét hoàn cảnh thì điều đó là tự nhiên, dễ hiểu, nên đành phải chấp nhận (三回も遅れたのだから、怒られてもしかたがない: bị mắng cũng là đương nhiên). Cả hai cách dùng đều mang cảm giác bỏ cuộc hoặc chấp nhận điều mình không muốn.

終わったことを今さら後悔してもしかたがない。

おわったことをいまさらこうかいしてもしかたがない。

Chuyện đã qua rồi, bây giờ có hối hận cũng vô ích.

Cấu trúc

Động từ thể て + も + しかたがない (後悔してもしかたがない; phủ định: 〜なくても). Tính từ đuôi い: 〜くても + しかたがない (古くても). Tính từ đuôi な / danh từ: 〜でも + しかたがない (不便でも, 0点でも). しかたがない có thể rút gọn thành しかたない. しょうがない thân mật hơn. Lịch sự: しかたがありません / しかたないです.

Ví dụ

8
  • ここで待っていてもしょうがないから、先に行かない?

    ここでまっていてもしょうがないから、さきにいかない?

    Đợi ở đây cũng chẳng ích gì, mình đi trước nhé?

  • 一人で悩んでいてもしかたがないので、先輩に相談してみました。

    ひとりでなやんでいてもしかたがないので、せんぱいにそうだんしてみました。

    Một mình lo nghĩ cũng chẳng giải quyết được gì, nên tôi đã thử tâm sự với đàn anh.

  • 約束を三回も破ったのだから、彼女に怒られてもしかたがありません。

    やくそくをさんかいもやぶったのだから、かのじょにおこられてもしかたがありません。

    Tôi đã thất hứa tới ba lần, nên bị cô ấy giận cũng là đành chịu.

  • この値段なら、少し古くてもしかたがないですね。

    このねだんなら、すこしふるくてもしかたがないですね。

    Với giá này thì có hơi cũ một chút cũng đành chịu thôi nhỉ.

  • 山の中の旅館だから、交通が不便でもしかたがない。

    やまのなかのりょかんだから、こうつうがふべんでもしかたがない。

    Là nhà trọ trong núi nên đi lại bất tiện cũng là đành chịu.

  • 全然勉強しなかったんだから、テストが0点でもしかたがない。

    ぜんぜんべんきょうしなかったんだから、テストがれいてんでもしかたがない。

    Đã không học chút nào thì bài kiểm tra có bị 0 điểm cũng đành chịu.

  • 急にお願いしたのだから、手伝ってもらえなくてもしかたがない。

    きゅうにおねがいしたのだから、てつだってもらえなくてもしかたがない。

    Mình nhờ đột ngột nên có không được giúp cũng là đành chịu.

Lỗi thường gặp

2
  • Bỏ mất も làm thay đổi nghĩa. 〜てしかたがない (không có も) nghĩa là '... đến mức không chịu nổi': 眠くてしかたがない (Buồn ngủ kinh khủng). Có も thì nghĩa là 'vô ích / đành chịu': 夜遅くまで起きていたのだから、眠くてもしかたがない (Đã thức khuya như thế thì buồn ngủ cũng là đương nhiên).
  • Chia sai tính từ trước も. Tính từ đuôi い đổi い thành くても, còn tính từ đuôi な và danh từ đi với でも: ✗ 古いてもしかたがない → ✓ 古くてもしかたがない; ✗ 不便てもしかたがない → ✓ 不便でもしかたがない.

Khác gì với ngữ pháp tương tự

2
〜てしかたがない/〜てしょうがない (... không chịu nổi)
〜てしかたがない (không có も) diễn tả cảm xúc hay cảm giác rất mạnh không kìm được: 試験の結果が気になってしかたがない (Tôi cứ lo mãi về kết quả thi). 〜てもしかたがない (có も) đánh giá một hành động là vô ích hoặc một kết quả là không tránh được: 結果を気にしてもしかたがない (Lo về kết quả cũng vô ích). Chỉ một chữ も đã đổi nghĩa 'không chịu nổi' thành 'vô ích'.
〜ことはない (không cần phải)
〜ことはない nói với người nghe rằng hành động đó không cần thiết, thường để trấn an: そんなに急ぐことはないよ (Không cần vội thế đâu). 〜てもしかたがない nói rằng hành động đó vô ích vì không thay đổi được kết quả: 今から急いでもしかたがない。もう間に合わない (Giờ có vội cũng vô ích. Đằng nào cũng không kịp nữa). ことはない là lời trấn an; てもしかたがない là sự buông xuôi.

Cách ra đề trong JLPT

Trong câu hỏi chọn hình thức ngữ pháp N3, chìa khóa là chữ も: chọn 〜てもしかたがない khi nghĩa là 'vô ích' hoặc 'đành chịu', và 〜てしかたがない khi đó là cảm xúc mạnh. Những từ như 今さら, いくら và 〜のだから trước chỗ trống là gợi ý rõ ràng. Trong đọc hiểu và nghe hiểu, cách nói này cho thấy người nói đã buông xuôi hoặc đã chấp nhận một kết quả không tốt.

Kiểm tra nhanh (3 câu)

Đã trả lời 0/3
  1. Chọn từ điền vào chỗ trống: 過ぎたことを__しかたがない。

    すぎたことを__しかたがない。

  2. 「あれだけ練習を休んだんだから、試合に出られなくてもしかたがない」 có nghĩa là gì?

    あれだけれんしゅうをやすんだんだから、しあいにでられなくてもしかたがない

  3. Câu nào có nghĩa là 'Tôi lo lắng không chịu nổi'?

Tiến độ của bạn

Trả lời một câu hỏi là bắt đầu được tính.

Bắt đầu với một mẫu ngữ pháp
Lưu hoặc tải tiến độ (chỉ trên trình duyệt này)

Tiến độ và bộ thẻ ôn tập chỉ được lưu trong trình duyệt này. Hãy lưu thành tệp để giữ một bản, hoặc tải tệp lên để khôi phục.

N3 · 92 / 169