Skip to content本文へスキップ
JLPT N3Mẫu 120/169 của N3

〜につれて

につれて

Càng... thì càng... / cùng với việc...

Bản dịch tiếng Việt trên trang này chưa được người bản ngữ kiểm tra. Nội dung là chính xác, nhưng một số cách diễn đạt có thể chưa thật tự nhiên.

〜につれて cho thấy khi một điều thay đổi dần dần thì một điều khác cũng thay đổi dần dần theo: 'thời gian trôi qua thì thị trấn cũng thay đổi'. Cả hai vế đều là thay đổi dần dần, nên vế sau thường kết thúc bằng 〜なる, 〜てくる, 〜ていく hoặc 〜ようになる. Mẫu này mô tả sự thay đổi diễn ra tự nhiên, nên thường không kết thúc bằng lời nhờ vả hay dự định của người nói.

時間がたつにつれて、町の様子が変わってきた。

じかんがたつにつれて、まちのようすがかわってきた。

Thời gian trôi qua, diện mạo thị trấn cũng dần thay đổi.

Cấu trúc

Động từ thể từ điển + につれて (年をとるにつれて). Danh từ chỉ sự thay đổi + につれて (成長につれて, 時代の変化につれて). Dạng văn viết: につれ. Động từ đứng trước thường là động từ chỉ sự thay đổi (なる, 増える, 上がる, たつ, 近づく).

Ví dụ

8
  • 年をとるにつれて、朝早く目が覚めるようになりました。

    としをとるにつれて、あさはやくめがさめるようになりました。

    Càng có tuổi, tôi càng hay thức dậy sớm vào buổi sáng.

  • 日本語が上手になるにつれて、日本の生活が楽しくなった。

    にほんごがじょうずになるにつれて、にほんのせいかつがたのしくなった。

    Tiếng Nhật càng giỏi lên thì cuộc sống ở Nhật càng trở nên vui hơn.

  • 山を登るにつれて、気温が下がっていきます。

    やまをのぼるにつれて、きおんがさがっていきます。

    Càng leo lên núi thì nhiệt độ càng giảm.

  • 子どもの成長につれて、家族の生活も変わる。

    こどものせいちょうにつれて、かぞくのせいかつもかわる。

    Cùng với sự lớn lên của con cái, cuộc sống gia đình cũng thay đổi.

  • 季節が変わるにつれて、お店の商品も変わりますか。

    きせつがかわるにつれて、おみせのしょうひんもかわりますか。

    Khi mùa thay đổi thì hàng hóa của cửa hàng cũng thay đổi theo phải không?

  • 試合の回数が増えるにつれて、あまり緊張しなくなった。

    しあいのかいすうがふえるにつれて、あまりきんちょうしなくなった。

    Càng thi đấu nhiều trận, tôi càng không còn hồi hộp như trước.

  • 夜が近づくにつれ、空が暗くなっていった。

    よるがちかづくにつれ、そらがくらくなっていった。

    Khi đêm dần buông xuống, bầu trời càng lúc càng tối.

Lỗi thường gặp

3
  • Dùng につれて cho các hành động chỉ xảy ra một lần theo thứ tự thời gian. ✗ 大学を卒業するにつれて、会社に入った → ✓ 大学を卒業して、会社に入った. につれて cần sự thay đổi dần dần ở cả hai vế, không phải một sự việc rồi đến sự việc khác.
  • Kết thúc câu bằng lời nhờ vả hoặc quyết định của người nói. ✗ 寒くなるにつれて、コートを着てください → ✓ 寒くなったら、コートを着てください. につれて mô tả sự thay đổi tự diễn ra, nên lời nhờ vả hay mệnh lệnh phía sau thường nghe không tự nhiên.
  • Dùng thể た trước につれて. ✗ 年をとったにつれて → ✓ 年をとるにつれて. Động từ trước につれて ở thể từ điển, kể cả khi cả câu nói về quá khứ.

Khác gì với ngữ pháp tương tự

2
〜にしたがって (càng... càng / theo)
Với sự thay đổi dần dần, hai mẫu gần như cùng nghĩa: 人口が増えるにしたがって、町が大きくなった và 人口が増えるにつれて、町が大きくなった (Dân số càng tăng thì thị trấn càng lớn). Nhưng にしたがって còn có nghĩa 'làm theo (quy định hay chỉ dẫn)': 先生の説明にしたがって、機械を動かした (Tôi đã vận hành máy theo hướng dẫn của thầy). につれて không có nghĩa thứ hai này.
〜ば〜ほど (càng... càng...)
ば〜ほど nêu một quy luật chung về mức độ và dùng được cả với tính từ: 部屋は広ければ広いほどいい (Phòng càng rộng càng tốt). につれて đứng sau động từ hoặc danh từ, không đứng sau tính từ, và mô tả một sự thay đổi thực sự diễn ra theo thời gian: 駅に近づくにつれて、人が多くなった (Càng đến gần nhà ga, người càng đông).

Cách ra đề trong JLPT

Trong câu hỏi chọn ngữ pháp N3, につれて thường được đặt cạnh によって, について và にとって. Hãy tìm động từ chỉ sự thay đổi trước chỗ trống (増える, 上がる, なる) và một sự thay đổi ở vế sau (〜なる, 〜てくる, 〜ようになる). Ở dạng bài sắp xếp câu, hãy nhớ thể từ điển + につれて. Các bài đọc về xã hội và đời sống thường dùng につれて để mô tả xu hướng.

Kiểm tra nhanh (3 câu)

Đã trả lời 0/3
  1. Chọn từ điền vào chỗ trống: 日が短くなる__、外で遊ぶ子どもが少なくなってきた。

    ひがみじかくなる__、そとであそぶこどもがすくなくなってきた。

  2. Câu nào đúng?

  3. Câu nào dùng につれて một cách tự nhiên?

Tiến độ của bạn

Trả lời một câu hỏi là bắt đầu được tính.

Bắt đầu với một mẫu ngữ pháp
Lưu hoặc tải tiến độ (chỉ trên trình duyệt này)

Tiến độ và bộ thẻ ôn tập chỉ được lưu trong trình duyệt này. Hãy lưu thành tệp để giữ một bản, hoặc tải tệp lên để khôi phục.

N3 · 120 / 169