Skip to content本文へスキップ
JLPT N3Mẫu 121/169 của N3

〜にしたがって

にしたがって

Càng... thì càng... / Theo, làm theo (quy tắc, hướng dẫn)

Bản dịch tiếng Việt trên trang này chưa được người bản ngữ kiểm tra. Nội dung là chính xác, nhưng một số cách diễn đạt có thể chưa thật tự nhiên.

にしたがって có hai cách dùng. Thứ nhất, A にしたがって B nghĩa là 'khi A thay đổi thì B cũng thay đổi dần dần'; cả A và B đều là sự thay đổi từ từ. Thứ hai, danh từ + にしたがって nghĩa là 'làm theo' quy tắc, chỉ dẫn hoặc hướng dẫn. Sắc thái hơi trang trọng nên hay gặp trong lời giải thích, tin tức và văn viết.

年をとるにしたがって、体が弱くなる。

としをとるにしたがって、からだがよわくなる。

Càng có tuổi thì cơ thể càng yếu đi.

Cấu trúc

Biến đổi: động từ thể từ điển + にしたがって (年をとるにしたがって, 近づくにしたがって), hoặc danh từ chỉ sự thay đổi + にしたがって (季節の変化にしたがって). Tính từ thì dùng qua dạng 〜くなる / 〜になる: 寒くなるにしたがって. Làm theo: danh từ (quy tắc, lời giải thích, sự hướng dẫn) + にしたがって (説明書にしたがって). Viết bằng kanji là 〜に従って. Trong văn viết cũng dùng 〜にしたがい.

Ví dụ

8
  • 高いところへ行くにしたがって、気温が下がります。

    たかいところへいくにしたがって、きおんがさがります。

    Càng lên chỗ cao thì nhiệt độ càng giảm.

  • 駅に近づくにしたがって、人が多くなってきた。

    えきにちかづくにしたがって、ひとがおおくなってきた。

    Càng đến gần nhà ga thì người càng đông lên.

  • 子どもが大きくなるにしたがって、家族で出かけることが少なくなりました。

    こどもがおおきくなるにしたがって、かぞくででかけることがすくなくなりました。

    Con cái càng lớn thì cả nhà càng ít khi đi chơi cùng nhau.

  • 季節の変化にしたがって、店の商品も変わります。

    きせつのへんかにしたがって、みせのしょうひんもかわります。

    Hàng hóa trong cửa hàng cũng thay đổi theo sự thay đổi của mùa.

  • 係の人の案内にしたがって、外に出てください。

    かかりのひとのあんないにしたがって、そとにでてください。

    Xin hãy làm theo hướng dẫn của nhân viên phụ trách và ra ngoài.

  • 説明書にしたがって組み立てたのに、うまく動かない。

    せつめいしょにしたがってくみたてたのに、うまくうごかない。

    Tôi đã lắp ráp theo sách hướng dẫn vậy mà nó không chạy tốt.

  • このルールにしたがって、書類を書いてもらえますか。

    このルールにしたがって、しょるいをかいてもらえますか。

    Bạn có thể viết giấy tờ theo quy tắc này được không?

Lỗi thường gặp

3
  • Dùng にしたがって sau một hành động không phải là sự thay đổi. Ở nghĩa 'càng... càng...', vế đầu phải là việc thay đổi dần dần (年をとる, 増える, 近づく, 〜くなる). Câu ×テレビを見るにしたがって、ご飯を食べた là sai. Muốn nói hai hành động cùng lúc thì dùng ながら: テレビを見ながら、ご飯を食べた.
  • Dùng cho một sự việc xảy ra một lần. にしたがって diễn tả sự thay đổi diễn ra từng bước, nên không hợp với một thời điểm duy nhất như tốt nghiệp: ×大学を卒業するにしたがって、国へ帰りました. Hãy nói 大学を卒業して、国へ帰りました hoặc 大学を卒業したら、国へ帰ります.
  • Dùng を ở nghĩa 'làm theo'. Động từ 従う đi với に chứ không đi với を: ×ルールをしたがって là sai; đúng phải là ルールにしたがって.

Khác gì với ngữ pháp tương tự

2
につれて (càng... thì càng...)
Với sự thay đổi dần dần thì cả hai đều dùng được và nghĩa gần như giống nhau: 気温が上がるにつれて/上がるにしたがって、海に来る人が増えた (Nhiệt độ càng tăng thì người đến biển càng đông). Nhưng chỉ にしたがって mới có nghĩa 'làm theo' quy tắc hay lời của ai đó. Câu 母のアドバイスにしたがって、毎朝歩くことにした (Tôi đã quyết định đi bộ mỗi sáng theo lời khuyên của mẹ) không thể nói bằng につれて.
したがって (vì vậy, liên từ)
Liên từ したがって đứng đầu câu và có nghĩa 'vì vậy, do đó': 雪で電車が止まった。したがって、試験は午後から始める (Tàu điện dừng vì tuyết. Vì vậy, kỳ thi sẽ bắt đầu từ buổi chiều). Còn mẫu ngữ pháp にしたがって đứng ngay sau động từ hoặc danh từ, có に ở trước: 年をとるにしたがって.

Cách ra đề trong JLPT

Trong phần ngữ pháp N3, にしたがって thường xuất hiện trong câu điền khuyết cùng với につれて, によって, にとって và について. Hãy kiểm tra hai điều: phần đứng trước là sự thay đổi dần dần (増える, 近づく, 〜くなる), hay là quy tắc, sự hướng dẫn (説明, ルール, 案内)? Trong bài đọc, にしたがって hay gặp trong hướng dẫn và thông báo, ví dụ 係の人の指示にしたがってください.

Kiểm tra nhanh (3 câu)

Đã trả lời 0/3
  1. Chọn từ điền vào chỗ trống: 日本の生活に慣れる__、友だちも少しずつ増えてきた。

    にほんのせいかつになれる__、ともだちもすこしずつふえてきた。

  2. Câu nào dùng にしたがって đúng?

  3. Trong câu nào KHÔNG thể thay にしたがって bằng につれて?

Tiến độ của bạn

Trả lời một câu hỏi là bắt đầu được tính.

Bắt đầu với một mẫu ngữ pháp
Lưu hoặc tải tiến độ (chỉ trên trình duyệt này)

Tiến độ và bộ thẻ ôn tập chỉ được lưu trong trình duyệt này. Hãy lưu thành tệp để giữ một bản, hoặc tải tệp lên để khôi phục.

N3 · 121 / 169