Skip to content本文へスキップ

Easy JLPT NewsJLPT N5 Grammar

JLPT N5

ない形(作り方)

ないけい

Cách chia thể ない (phủ định thể thường)

← Tất cả ngữ pháp N5English

Bản dịch tiếng Việt trên trang này chưa được người bản ngữ kiểm tra. Nội dung chính chắc chắn đúng, nhưng một số cách diễn đạt có thể chưa thật tự nhiên.

Thể ない là dạng phủ định ở thể thường của động từ. 行かない có nghĩa giống 行きません, nhưng là lối nói thân mật dùng với bạn bè và gia đình. Thể này còn được dùng bên trong các mẫu câu dài hơn. Ở N5, bạn cần nó cho 〜ないでください (xin đừng) và cho các câu dùng thể thường như 〜ないと思います. Ở N4, nó là gốc của 〜なければなりません, 〜なくてもいいです và 〜ないほうがいいです. ない biến đổi giống tính từ đuôi い, nên dạng quá khứ là 〜なかった.

§1Cấu trúc

Nhóm I: đổi âm cuối hàng u sang hàng a rồi thêm ない (書く → 書かない, 泳ぐ → 泳がない, 話す → 話さない, 待つ → 待たない, 死ぬ → 死なない, 遊ぶ → 遊ばない, 飲む → 飲まない, 帰る → 帰らない). Động từ đuôi 〜う thì dùng わ: 買う → 買わない, 会う → 会わない. Ngoại lệ: ある → ない. Nhóm II: bỏ る rồi thêm ない (食べる → 食べない, 見る → 見ない). Nhóm III: する → しない, 来る → 来ない (こない). Chia từ thể ます: nhóm I đổi âm hàng i trước ます sang hàng a (書きます → 書かない, 買います → 買わない); nhóm II chỉ cần đổi ます thành ない (食べます → 食べない); します → しない, 来ます (きます) → 来ない (こない). Quá khứ: 〜ない → 〜なかった.

§2Ví dụ

  • ここに車を止めないでください。

    ここにくるまをとめないでください。

    Xin đừng đỗ xe ở đây.

  • 心配しないでください。

    しんぱいしないでください。

    Xin đừng lo lắng.

  • 今日は雨が降らないと思います。

    きょうはあめがふらないとおもいます。

    Tôi nghĩ hôm nay trời sẽ không mưa.

  • 田中さんは今日、会社に来ないと言いました。

    たなかさんはきょう、かいしゃにこないといいました。

    Anh Tanaka đã nói rằng hôm nay anh ấy không đến công ty.

  • 父はお酒を飲むが、たばこは吸わない。

    ちちはおさけをのむが、たばこはすわない。

    Bố tôi uống rượu nhưng không hút thuốc.

  • 「今晩、一緒に映画を見ない?」「うん、いいね。」

    「こんばん、いっしょにえいがをみない?」「うん、いいね。」

    "Tối nay cùng xem phim không?" "Ừ, hay đấy."

  • きのうはどこへも出かけなかった。

    きのうはどこへもでかけなかった。

    Hôm qua tôi đã không đi đâu cả.

  • 今日は時間がない。

    きょうはじかんがない。

    Hôm nay tôi không có thời gian.

§3Lỗi thường gặp

  • Chia thể ない của động từ đuôi 〜う bằng あ, hoặc bỏ mất âm: 買あない và 買ない là sai. Các động từ này dùng わ: 買う → 買わない, 会う → 会わない, 使う → 使わない, 言う → 言わない.
  • Áp dụng quy tắc cho ある. ある là động từ nhóm I, nhưng あらない là sai. Dạng phủ định của nó chỉ là ない: お金がない, 時間がない. Dạng phủ định lịch sự thì theo quy tắc: ありません.
  • Coi các động từ nhóm I có đuôi 〜る là nhóm II, và đọc sai 来ない. 帰る, 入る, 切る, 知る, 走る thuộc nhóm I, nên 帰ない và 入ない là sai: 帰らない, 入らない, 切らない, 知らない, 走らない. Ngoài ra, 来ない đọc là こない, không phải きない, dù 来ます đọc là きます.

§4Khác gì với ngữ pháp tương tự

〜ません (phủ định lịch sự)
Cả hai đều là phủ định, khác nhau ở phong cách. 〜ません là thể lịch sự và dùng để kết thúc câu: 明日は学校へ行きません. 〜ない là thể thường. Nó kết thúc câu trong lối nói thân mật (明日は学校へ行かない), đồng thời là dạng được dùng bên trong các mẫu câu, kể cả trong câu lịch sự: 行かないでください, 行かないと思います. Không thể đặt ません vào trong các mẫu này: 行きませんでください là sai.
〜くない của tính từ đuôi い
Động từ và tính từ đuôi い đều có dạng phủ định kết thúc bằng ない, nhưng cách tạo khác nhau. Động từ đổi âm cuối: 飲む → 飲まない. Tính từ đuôi い đổi い thành くない: 高い → 高くない. Sau đó cả hai biến đổi giống nhau: 飲まなかった, 高くなかった. Tính từ đuôi な và danh từ thì dùng じゃない: 静かじゃない, 学生じゃない.

§5Cách ra đề trong JLPT

文末を次に置き換える: và 〜ない? lên giọng ở cuối thường là lời rủ, không chỉ là câu phủ định đơn thuần.

§6Kiểm tra nhanh (3 câu)

  • 1. Đâu là thể ない đúng của 買う (かう, mua)?

    かう

  • 2. Chọn dạng đúng điền vào chỗ trống: ここは図書館ですから、大きい声で__ください。

    ここはとしょかんですから、おおきいこえで__ください。

  • 3. Dòng nào chỉ gồm các thể ない đúng của 帰る (かえる), 来る (くる) và ある?

    かえる・くる・ある