Skip to content本文へスキップ

Easy JLPT NewsJLPT N5 Grammar

JLPT N5

動詞のグループ(I・II・III/五段・一段・不規則)

どうしのグループ

Nhóm động từ: nhóm I (godan), nhóm II (ichidan), nhóm III (bất quy tắc)

← Tất cả ngữ pháp N5English

Bản dịch tiếng Việt trên trang này chưa được người bản ngữ kiểm tra. Nội dung chính chắc chắn đúng, nhưng một số cách diễn đạt có thể chưa thật tự nhiên.

Động từ tiếng Nhật được chia thành ba nhóm dựa theo cách biến đổi hình thức. Bạn cần biết động từ thuộc nhóm nào thì mới chia đúng thể て, thể ない, thể từ điển và thể た. Ở nhóm I, âm đứng trước ます thay đổi (書きます → 書く, 書かない, 書いて). Ở nhóm II, bạn chỉ cần bỏ ます hoặc る rồi thêm đuôi mới (食べます → 食べる, 食べない, 食べて). Nhóm III có hai động từ bất quy tắc là する và 来る, bạn chỉ cần học thuộc các dạng của chúng.

§1Cấu trúc

Nhóm I (godan / động từ đuôi う): âm đứng trước ます thuộc hàng い — 書きます, 飲みます, 話します, 待ちます, 買います, 帰ります. Thể từ điển kết thúc bằng う・く・ぐ・す・つ・ぬ・ぶ・む・る. Nhóm II (ichidan / động từ đuôi る): âm đứng trước ます thường thuộc hàng え — 食べます, 寝ます, 教えます — cộng thêm một số động từ hàng い cần phải nhớ như 見ます, 起きます, 借ります, 着ます, 浴びます, 降ります (おります), できます, います. Thể từ điển kết thúc bằng る. Nhóm III (bất quy tắc): します (する), 来ます (くる) và danh từ + します như 勉強します.

§2Ví dụ

  • 毎朝、コーヒーを飲みます。

    まいあさ、コーヒーをのみます。

    Mỗi sáng tôi uống cà phê. (飲みます → 飲む: nhóm I)

  • 日曜日は7時に起きます。

    にちようびはしちじにおきます。

    Chủ nhật tôi dậy lúc 7 giờ. (起きます → 起きる: nhóm II, động từ hàng い)

  • 週末、図書館で勉強します。

    しゅうまつ、としょかんでべんきょうします。

    Cuối tuần tôi học ở thư viện. (勉強します → 勉強する: nhóm III)

  • きのうはテレビを見ませんでした。

    きのうはテレビをみませんでした。

    Hôm qua tôi đã không xem tivi. (見ます → 見る: nhóm II)

  • 田中さんは何時に来ますか。

    たなかさんはなんじにきますか。

    Anh Tanaka mấy giờ đến? (来ます → 来る: nhóm III)

  • 先週、友だちに手紙を書きました。

    せんしゅう、ともだちにてがみをかきました。

    Tuần trước tôi đã viết thư cho bạn. (書きます → 書く: nhóm I)

  • 今日は早くうちへ帰る。

    きょうははやくうちへかえる。

    Hôm nay tôi về nhà sớm. (帰る kết thúc bằng -eru nhưng thuộc nhóm I: 帰ります)

  • わたしは朝ごはんを食べない。

    わたしはあさごはんをたべない。

    Tôi không ăn sáng. (食べる → 食べない: nhóm II, chỉ cần đổi る thành ない)

§3Lỗi thường gặp

  • Cho rằng mọi động từ kết thúc bằng -iru hoặc -eru đều thuộc nhóm II. 帰る, 入る, 走る, 知る và 切る thuộc nhóm I, nên dạng đúng là 帰ります và 帰って, không phải 帰ます hay 帰て.
  • Chia các động từ nhóm II hàng い như động từ nhóm I vì trước ます có âm hàng い. 借ります, 見ます và 起きます thuộc nhóm II: thể て là 借りて, 見て và 起きて, không phải 借って, 見って hay 起いて.
  • Đọc 来る giống nhau ở mọi dạng. Cách đọc thay đổi: 来ます (きます), 来る (くる), 来ない (こない), 来て (きて). Các dạng như きない hay くない là sai.

§4Khác gì với ngữ pháp tương tự

切る (nhóm I) và 着る (nhóm II)
Thể từ điển của cả hai đều đọc là きる, nhưng 切る (cắt) thuộc nhóm I còn 着る (mặc) thuộc nhóm II. So sánh: はさみで紙を切ります (Tôi cắt giấy bằng kéo) và 毎日シャツを着ます (Ngày nào tôi cũng mặc áo sơ mi). Hãy nhìn thể từ điển và thể ます cùng lúc: nếu る đổi thành り (切る → 切ります) thì là nhóm I; nếu る chỉ mất đi (着る → 着ます) thì là nhóm II. Tương tự với 帰る (帰ります, nhóm I) và 変える (変えます, nhóm II).
Nhóm I / II / III và godan / ichidan / bất quy tắc (khác tên gọi)
Các giáo trình dùng tên gọi khác nhau nhưng cách chia nhóm thì giống nhau: nhóm I = 五段 (godan) = động từ đuôi う, nhóm II = 一段 (ichidan) = động từ đuôi る, nhóm III = 不規則 (bất quy tắc). 'Godan' nghĩa là năm bậc: âm đứng trước đuôi thay đổi theo hàng trong bảng chữ kana, ví dụ 飲まない, 飲みます, 飲む. 'Ichidan' nghĩa là một bậc: phần gốc không bao giờ đổi, ví dụ 食べない, 食べます, 食べる.

§5Cách ra đề trong JLPT

JLPT không hỏi động từ thuộc nhóm nào mà kiểm tra kết quả chia. Trong câu hỏi ngữ pháp N5 dạng chọn hình thức đúng để điền vào chỗ trống, bạn phải chọn đúng thể て, thể ない hoặc thể た, và các đáp án sai thường là dạng chia nhầm nhóm, ví dụ 帰て hay 起きって. Hãy nhớ các động từ nhóm I trông giống nhóm II (帰る, 入る, 走る, 知る, 切る) và các động từ nhóm II hàng い (見る, 起きる, 借りる, 着る, 浴びる, 降りる, できる).

§6Kiểm tra nhanh (3 câu)

  • 1. Động từ nào sau đây thuộc nhóm II (ichidan)?

  • 2. 田中さんは毎日6時にうちへ__。(Chọn dạng đúng điền vào chỗ trống)

    たなかさんはまいにちろくじにうちへ__。

  • 3. Thông tin nào đúng về động từ 起きます (thức dậy)?

    おきます