Skip to content本文へスキップ

Easy JLPT NewsJLPT N5 Grammar

JLPT N5

〜も

Cũng (trợ từ も)

← Tất cả ngữ pháp N5English

Bản dịch tiếng Việt trên trang này chưa được người bản ngữ kiểm tra. Nội dung chính chắc chắn đúng, nhưng một số cách diễn đạt có thể chưa thật tự nhiên.

も có nghĩa là 'cũng'. Nó cho biết điều đúng với một sự vật thì cũng đúng với một sự vật khác. も đứng ngay sau từ được 'thêm vào', nên cần chú ý đặt も sau đúng từ. Trong câu phủ định, も có nghĩa là 'cũng không'.

§1Cấu trúc

Danh từ + も. も thay thế cho は, が và を (わたしは → わたしも, パンを → パンも). Với các trợ từ khác như に, で, と, から, も được thêm vào sau trợ từ đó: にも, でも, とも, からも. AもBも nghĩa là 'cả A lẫn B' (với câu phủ định: 'cả A lẫn B đều không').

§2Ví dụ

  • わたしは会社員です。リンさんも会社員です。

    わたしはかいしゃいんです。リンさんもかいしゃいんです。

    Tôi là nhân viên công ty. Chị Linh cũng là nhân viên công ty.

  • 毎朝、コーヒーを飲みます。紅茶も飲みます。

    まいあさ、コーヒーをのみます。こうちゃものみます。

    Mỗi sáng tôi uống cà phê. Tôi cũng uống cả trà nữa.

  • 田中さんは肉を食べません。魚も食べません。

    たなかさんはにくをたべません。さかなもたべません。

    Anh Tanaka không ăn thịt. Anh ấy cũng không ăn cá.

  • あしたも仕事ですか。

    あしたもしごとですか。

    Ngày mai bạn cũng phải đi làm à?

  • きのうは学校で勉強しました。うちでも勉強しました。

    きのうはがっこうでべんきょうしました。うちでもべんきょうしました。

    Hôm qua tôi đã học ở trường. Tôi cũng đã học ở nhà nữa.

  • 母に電話をかけました。姉にもかけました。

    ははにでんわをかけました。あねにもかけました。

    Tôi đã gọi điện cho mẹ. Tôi cũng đã gọi cho chị gái nữa.

  • この店はパンもケーキもおいしいです。

    このみせはパンもケーキもおいしいです。

    Ở tiệm này, cả bánh mì lẫn bánh ngọt đều ngon.

  • わたしもその映画を見たよ。

    わたしもそのえいがをみたよ。

    Tớ cũng đã xem bộ phim đó rồi đấy. (thân mật)

§3Lỗi thường gặp

  • Giữ nguyên は, が hoặc を rồi thêm も. ✗ わたしはも学生です / ✗ パンをも食べます → ✓ わたしも学生です / ✓ パンも食べます. Trong tiếng Nhật hằng ngày, も thay thế cho ba trợ từ này. Các trợ từ khác thì giữ lại và も đứng sau chúng: ✗ 図書館もで勉強します → ✓ 図書館でも勉強します.
  • Đặt も sau nhầm từ. わたしも紅茶を飲みます nghĩa là 'Tôi cũng uống trà' (người khác uống trà, và tôi cũng vậy). わたしは紅茶も飲みます nghĩa là 'Tôi uống cả trà nữa' (tôi uống thứ khác, và uống cả trà). Hãy đặt も ngay sau từ được thêm vào.
  • Vẫn giữ も khi trả lời 'không'. 「リンさんも学生ですか。」 ✗「いいえ、リンさんも学生じゃありません。」 → ✓「いいえ、リンさんは学生じゃありません。」 も trong câu phủ định nghĩa là 'cũng không', nên chỉ dùng khi người được nhắc trước đó cũng không phải là học sinh.

§4Khác gì với ngữ pháp tương tự

〜は (trợ từ chủ đề)
は chỉ đơn giản nêu chủ đề: リンさんは学生です (Chị Linh là học sinh). も cho biết điều tương tự lại đúng thêm lần nữa: 田中さんは学生です。リンさんも学生です (Anh Tanaka là học sinh. Chị Linh cũng là học sinh). Nếu điều thứ hai khác đi thì quay lại dùng は: 田中さんは学生です。リンさんは先生です (Anh Tanaka là học sinh. Chị Linh là giáo viên).
Danh từ + と + danh từ (và)
と chỉ đơn giản liệt kê: パンと牛乳を買いました (Tôi đã mua bánh mì và sữa). AもBも nhấn mạnh rằng điều đó đúng với cả hai: パンも牛乳も買いました (Tôi đã mua cả bánh mì lẫn sữa). Với động từ phủ định, AもBも nghĩa là 'cả hai đều không': パンも牛乳も買いませんでした (Cả bánh mì lẫn sữa tôi đều không mua).

§5Cách ra đề trong JLPT

Ở phần 1 ngữ pháp N5 (chọn trợ từ), hãy nhìn câu đứng trước chỗ trống. Nếu câu đó nói cùng một điều về người hoặc vật khác thì đáp án thường là も, không phải は hay を. Điều này cũng đúng với câu phủ định (〜ません。〜も〜ません). Ở phần 2 (sắp xếp câu có dấu ★), hãy nhớ thứ tự にも / でも / からも: も đứng sau に, で và から, không đứng trước chúng. Trong bài đọc, も cho bạn biết một điều gì đó giống với câu trước.

§6Kiểm tra nhanh (3 câu)

  • 1. Chọn trợ từ điền vào chỗ trống: わたしはベトナム人です。リンさん__ベトナム人です。

    わたしはベトナムじんです。リンさん__ベトナムじんです。

  • 2. Câu nào diễn đạt đúng ý 'Tôi cũng học ở thư viện nữa (không chỉ ở nhà)'?

  • 3. わたしはコーヒーも飲みます có nghĩa là gì?

    わたしはコーヒーものみます