Skip to content本文へスキップ

Easy JLPT NewsJLPT N5 Grammar

JLPT N5

〜まえに

まえに

Trước khi... / trước...

← Tất cả ngữ pháp N5English

Bản dịch tiếng Việt trên trang này chưa được người bản ngữ kiểm tra. Nội dung chính chắc chắn đúng, nhưng một số cách diễn đạt có thể chưa thật tự nhiên.

A まえに B nghĩa là 'trước khi A thì B'. B là hành động xảy ra trước, còn A xảy ra sau. Thì của cả câu chỉ thể hiện ở cuối câu, nên động từ đứng trước まえに không thay đổi. Khi đi với khoảng thời gian, 〜まえに có nghĩa là '... trước (cách đây ...)'.

§1Cấu trúc

Động từ thể từ điển + まえに (寝るまえに). Danh từ + の + まえに (食事のまえに). Khoảng thời gian + まえに, không có の (3年まえに = 3 năm trước). Động từ đứng trước まえに luôn ở thể từ điển, kể cả khi câu nói về quá khứ. Nếu vế まえに có chủ ngữ riêng thì chủ ngữ đó đi với が (父が帰るまえに).

§2Ví dụ

  • 寝るまえに、日記を書きます。

    ねるまえに、にっきをかきます。

    Tôi viết nhật ký trước khi đi ngủ.

  • 日本へ来るまえに、国で日本語を勉強しました。

    にほんへくるまえに、くにでにほんごをべんきょうしました。

    Trước khi đến Nhật, tôi đã học tiếng Nhật ở nước mình.

  • 食事のまえに、手を洗ってください。

    しょくじのまえに、てをあらってください。

    Hãy rửa tay trước bữa ăn.

  • テストのまえに、あまり勉強しませんでした。

    テストのまえに、あまりべんきょうしませんでした。

    Trước bài kiểm tra, tôi đã không học nhiều lắm.

  • 旅行に行くまえに、何を買いますか。

    りょこうにいくまえに、なにをかいますか。

    Trước khi đi du lịch, bạn sẽ mua gì?

  • 兄は3年まえに結婚しました。

    あにはさんねんまえにけっこんしました。

    Anh trai tôi đã kết hôn 3 năm trước.

  • 毎朝、会社へ行くまえに、コーヒーを飲む。

    まいあさ、かいしゃへいくまえに、コーヒーをのむ。

    Sáng nào tôi cũng uống cà phê trước khi đến công ty. (lối nói thân mật)

  • 帰るまえに、いっしょにお茶を飲まない?

    かえるまえに、いっしょにおちゃをのまない?

    Trước khi về, mình cùng uống trà không? (thân mật)

§3Lỗi thường gặp

  • Dùng thể た trước まえに vì câu nói về quá khứ. ✗ 日本へ来たまえに、日本語を勉強しました。 Động từ đứng trước まえに luôn ở thể từ điển: ○ 日本へ来るまえに、日本語を勉強しました。 Quá khứ chỉ được thể hiện bằng 勉強しました ở cuối câu.
  • Dùng sai の. Danh từ cần có の trước まえに: ○ 食事のまえに, ○ 授業のまえに. Nhưng khoảng thời gian thì không thêm の khi muốn nói '... trước (cách đây)': ✗ 3年のまえに結婚しました → ○ 3年まえに結婚しました.
  • Đặt sai thứ tự hai hành động. Trong A まえに B, hành động làm trước là B chứ không phải A. Nếu bạn rửa tay trước rồi mới ăn thì nói ○ ごはんを食べるまえに、手を洗います. ✗ 手を洗うまえに、ごはんを食べます lại có nghĩa là ăn trước rồi sau đó mới rửa tay.

§4Khác gì với ngữ pháp tương tự

〜たあとで (sau khi...)
まえに và あとで là một cặp, nhưng thể của động từ đứng trước thì khác nhau. Trước まえに dùng thể từ điển: 食べるまえに、手を洗います (Tôi rửa tay trước khi ăn). Trước あとで dùng thể た: 食べたあとで、歯をみがきます (Tôi đánh răng sau khi ăn). Cả hai động từ này đều không đổi theo thì của câu. Với danh từ, cả hai đều cần の: 食事のまえに / 食事のあとで.
〜てから (sau khi làm... rồi thì)
Cùng hai hành động có thể diễn đạt bằng cả hai mẫu, nhưng thứ tự từ trong câu thì ngược nhau. 手を洗ってから、食べます đặt hành động làm trước lên đầu: rửa tay, rồi ăn. 食べるまえに、手を洗います đặt hành động làm sau lên đầu: trước khi ăn thì rửa tay. Với てから, hành động làm trước ở thể て; với まえに, hành động làm sau ở thể từ điển.

§5Cách ra đề trong JLPT

Trong câu hỏi ngữ pháp N5, chỗ trống thường là động từ ngay trước まえに, và các lựa chọn là những thể khác nhau của cùng một động từ (行く / 行った / 行って / 行きます). Hãy chọn thể từ điển dù câu kết thúc bằng 〜ました. Một chỗ trống hay gặp khác là の trong mẫu Danh từ + の + まえに. Trong câu hỏi sắp xếp câu, hãy giữ 'thể từ điển + まえに' hoặc 'danh từ + の + まえに' thành một khối. Trong phần đọc và nghe, まえに và あとで được dùng để hỏi về thứ tự các hành động, nên hãy xem kỹ hành động nào thật sự xảy ra trước.

§6Kiểm tra nhanh (3 câu)

  • 1. Chọn từ điền vào chỗ trống: テスト__まえに、よく勉強しました。

    テスト__まえに、よくべんきょうしました。

  • 2. Câu nào diễn đạt đúng ý 'Trước khi ra khỏi nhà, tôi đã gọi điện cho bạn'?

  • 3. 寝るまえに、シャワーを浴びます。 — Người này làm việc gì trước?

    ねるまえに、シャワーをあびます。