Skip to content本文へスキップ

Easy JLPT NewsJLPT N4 Grammar

JLPT N4

いただく/くださる/さしあげる

いただく/くださる/さしあげる

nhận / cho (động từ khiêm nhường và tôn kính)

← Tất cả ngữ pháp N4English

Bản dịch tiếng Việt trên trang này chưa được người bản ngữ kiểm tra. Nội dung chính chắc chắn đúng, nhưng một số cách diễn đạt có thể chưa thật tự nhiên.

Ba động từ này là dạng lịch sự tương ứng với もらう, くれる và あげる. Chúng được dùng khi đối phương là người mình cần tôn trọng, như giáo viên, cấp trên hay khách hàng. Hướng cho – nhận không thay đổi: いただく = tôi nhận, くださる = người trên cho tôi, さしあげる = tôi tặng người trên. Không dùng các động từ này cho người trong gia đình mình khi nói chuyện với người ngoài.

§1Cấu trúc

いただく (dạng khiêm nhường của もらう): 私は [người trên] に/から [vật] を いただきます. くださる (dạng tôn kính của くれる): [người trên] が/は (私に) [vật] を くださいます. さしあげる (dạng khiêm nhường của あげる): 私は [người trên] に [vật] を さしあげます. Thể ます của くださる là bất quy tắc: くださいます (không phải くださります). Thể て là くださって, quá khứ thể thường là くださった.

§2Ví dụ

  • 私は先生に辞書をいただきました。

    わたしはせんせいにじしょをいただきました。

    Tôi đã được thầy giáo tặng một cuốn từ điển.

  • 部長が旅行のお土産をくださいました。

    ぶちょうがりょこうのおみやげをくださいました。

    Trưởng phòng đã tặng tôi quà từ chuyến du lịch.

  • 先生の誕生日に、花をさしあげました。

    せんせいのたんじょうびに、はなをさしあげました。

    Vào ngày sinh nhật cô giáo, tôi đã tặng hoa cho cô.

  • これは社長からいただいた時計です。

    これはしゃちょうからいただいたとけいです。

    Đây là chiếc đồng hồ tôi được giám đốc tặng.

  • 先生がくださった本は、まだ読んでいません。

    せんせいがくださったほんは、まだよんでいません。

    Cuốn sách thầy tặng, tôi vẫn chưa đọc.

  • その手紙はどなたにいただいたんですか。

    そのてがみはどなたにいただいたんですか。

    Bức thư đó bạn nhận được từ vị nào vậy?

  • 隣のおばあさんが、よく野菜をくださる。

    となりのおばあさんが、よくやさいをくださる。

    Bà cụ hàng xóm hay cho nhà tôi rau.

  • 先生からはまだお返事をいただいていません。

    せんせいからはまだおへんじをいただいていません。

    Tôi vẫn chưa nhận được hồi âm từ thầy.

§3Lỗi thường gặp

  • Chia くださる như một động từ thông thường: ✗ 先生が本をくださりました. Ở thể ます, り đổi thành い: ○ くださいます, ○ くださいました, ○ くださいませんか. (Các dạng thể thường thì theo quy tắc: くださらない, くださった, くださって.)
  • Nhầm chủ ngữ và động từ: ✗ 先生が私に本をいただきました, ✗ 私は先生に本をくださいました. Chủ ngữ của いただく là người nhận (私), còn chủ ngữ của くださる là người cho (先生): ○ 私は先生に本をいただきました, ○ 先生が私に本をくださいました.
  • Dùng các động từ này cho người nhà mình khi nói chuyện với người ngoài: ✗ 母がこのかばんをくださいました, ✗ 父に時計をいただきました. Gia đình thuộc về phía mình nên dùng động từ thông thường: ○ 母がこのかばんをくれました, ○ 父に時計をもらいました.

§4Khác gì với ngữ pháp tương tự

あげます / もらいます (cho và nhận, dạng thông thường)
Hướng cho – nhận giống nhau; chỉ khác ở mức độ kính trọng. Với bạn bè hoặc người nhà: 友だちにチョコレートをもらいました/友だちに花をあげました. Với người trên: 先生にチョコレートをいただきました/先生に花をさしあげました. いただく và さしあげる là động từ khiêm nhường: chúng hạ thấp phía người nói, qua đó thể hiện sự kính trọng với đối phương.
くれます (ai đó cho tôi)
Cả hai đều có nghĩa là ai đó cho tôi hoặc người thuộc phía tôi một vật gì, và người cho là chủ ngữ. くれます dùng cho bạn bè, người nhà và người ngang hàng hoặc dưới mình: 友だちが地図をくれました. くださいます là động từ tôn kính: nó nâng người cho lên, nên dùng cho giáo viên, cấp trên hay khách hàng: 先生が地図をくださいました. Dạng yêu cầu 〜をください bắt nguồn từ động từ này.

§5Cách ra đề trong JLPT

Câu hỏi ngữ pháp N4 đưa ra một câu có người trên (先生, 社長, 部長) rồi yêu cầu chọn giữa いただきました, くださいました và さしあげました. Hãy nhìn trợ từ: 先生が → くださいました; 私は先生に + tôi nhận → いただきました; 私は先生に + tôi tặng → さしあげました. Dạng くださいます (không phải くださります) cũng được kiểm tra. Trong phần đọc và nghe, các động từ này cho biết đối phương có vị trí xã hội cao hơn người nói.

§6Kiểm tra nhanh (3 câu)

  • 1. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: 卒業のとき、先生が私にこのペンを__。

    そつぎょうのとき、せんせいがわたしにこのペンを__。

  • 2. Khi bạn tặng quà cho thầy/cô giáo và muốn nói một cách khiêm nhường, bạn dùng động từ nào?

  • 3. Câu nào diễn đạt đúng ý 'Tôi đã nhận được thư từ giám đốc công ty'?