Skip to content本文へスキップ
JLPT N3Mẫu 29/169 của N3

〜ところに/〜ところへ/〜ところを

ところに/ところへ/ところを

Đúng lúc (đang / sắp / vừa)... thì...

Bản dịch tiếng Việt trên trang này chưa được người bản ngữ kiểm tra. Nội dung là chính xác, nhưng một số cách diễn đạt có thể chưa thật tự nhiên.

Mẫu này phát triển từ 〜ところだ. ところ là một cảnh hay một giai đoạn của hành động (sắp làm, đang làm, vừa làm xong), và trợ từ nối cảnh đó với sự việc tiếp theo. Với に hoặc へ, có điều gì đó đến với cảnh đó: một người đến, hoặc có điện thoại gọi tới. Với を, cảnh đó là tân ngữ của động từ phía sau: ai đó nhìn thấy, bắt gặp hoặc giúp đỡ trong cảnh đó. Sự việc thứ hai thường làm thay đổi hoặc dừng việc người đó đang làm.

ちょうど出かけるところへ、友だちが遊びに来ました。

ちょうどでかけるところへ、ともだちがあそびにきました。

Đúng lúc tôi sắp ra ngoài thì bạn đến chơi.

Cấu trúc

Động từ thể từ điển / thể ている / thể た + ところに・ところへ・ところを. Sau ところに và ところへ là các động từ chỉ sự đến, xuất hiện (来る, 入ってくる, 電話がかかってくる, 届く). Sau ところを là các động từ tác động lên cảnh đó (見る, 見られる, 見つける, 助ける, 注意される, 写真を撮られる). Trong một số cụm cố định, tính từ đuôi い hoặc danh từ + の cũng có thể đứng trước ところ: いいところへ来た, お忙しいところを, お休みのところを.

Ví dụ

8
  • 晩ご飯を食べているところに、田中さんから電話がかかってきた。

    ばんごはんをたべているところに、たなかさんからでんわがかかってきた。

    Đúng lúc tôi đang ăn tối thì anh Tanaka gọi điện đến.

  • 授業中に寝ているところを、先生に見られてしまいました。

    じゅぎょうちゅうにねているところを、せんせいにみられてしまいました。

    Tôi bị thầy giáo nhìn thấy đúng lúc đang ngủ trong giờ học.

  • 駅に着いたところに、ちょうど電車が来た。

    えきについたところに、ちょうどでんしゃがきた。

    Tôi vừa đến ga thì tàu cũng vừa tới.

  • 道に迷って困っているところを、親切な人に助けてもらいました。

    みちにまよってこまっているところを、しんせつなひとにたすけてもらいました。

    Đúng lúc tôi bị lạc đường và đang lúng túng thì được một người tốt bụng giúp đỡ.

  • お忙しいところをすみませんが、少しよろしいですか。

    おいそがしいところをすみませんが、すこしよろしいですか。

    Xin lỗi vì làm phiền lúc anh/chị đang bận, tôi xin một chút thời gian được không ạ?

  • いいところへ来たね。いっしょにケーキを食べない?

    いいところへきたね。いっしょにケーキをたべない?

    Cậu đến đúng lúc quá. Ăn bánh cùng bọn mình không?

  • お菓子を食べているところを、だれにも見られませんでした。

    おかしをたべているところを、だれにもみられませんでした。

    Không ai nhìn thấy lúc tôi đang ăn bánh kẹo.

Lỗi thường gặp

3
  • Chọn trợ từ mà không nhìn động từ phía sau. 寝ているところに、先生に見られた là sai: 見られる tác động lên cảnh đó nên phải nói 寝ているところを、先生に見られた. Ngược lại, 食べているところを、友だちが来た là sai: 来る là động từ chỉ sự đến nên phải nói 食べているところに(へ)、友だちが来た.
  • Dùng mẫu này như 'khi' nói chung. 子どものところに、北海道に住んでいました là sai, vì ところ ở đây là đúng một thời điểm của hành động, không phải một quãng đời dài. Với thời gian nói chung, hãy dùng とき: 子どものとき、北海道に住んでいました.
  • Chọn sai dạng động từ trước ところ. Dạng động từ quyết định giai đoạn: 出かけるところに = ngay trước khi ra ngoài, 出かけているところに = trong lúc đang ở ngoài, 出かけたところに = ngay sau khi ra ngoài. Nếu người bạn đến trước khi bạn rời khỏi nhà thì 出かけたところに友だちが来た không diễn đạt đúng ý bạn.

Khác gì với ngữ pháp tương tự

2
ところだ (sắp / đang / vừa mới)
〜ところだ kết thúc câu và chỉ báo cho biết bạn đang ở giai đoạn nào: 今、昼ご飯を食べているところです (Bây giờ tôi đang ăn trưa). 〜ところに/へ/を đứng ở giữa câu, và luôn có một sự việc thứ hai theo sau: 昼ご飯を食べているところに、客が来た (Đúng lúc tôi đang ăn trưa thì khách đến).
たところ (khi làm... thì kết quả là...)
〜たところ không có trợ từ theo sau, và dẫn ra điều bạn biết được nhờ hành động của chính mình: 店に電話してみたところ、今日は休みだと言われた (Khi tôi gọi điện thử cho cửa hàng thì được bảo hôm nay nghỉ). 〜たところに/へ chỉ nói về thời điểm: một sự việc khác đến đúng lúc vừa làm xong hành động, như trong 店を出たところへ、バスが来た.

Cách ra đề trong JLPT

Trong câu hỏi ngữ pháp N3, trợ từ sau ところ thường là chỗ trống. Hãy đọc động từ phía sau: 来る, 入ってくる, 電話がかかってくる hoặc 届く thì dùng ところに/ところへ; 見る, 見られる, 見つかる, 助ける hoặc 注意される thì dùng ところを. Câu mở đầu lịch sự お忙しいところ(を) hay xuất hiện trong phần nghe và trong bài đọc dạng e-mail. Trong câu hỏi sắp xếp câu, hãy giữ dạng động từ + ところ + trợ từ thành một khối.

Kiểm tra nhanh (3 câu)

Đã trả lời 0/3
  1. Chọn từ điền vào chỗ trống: ゲームをしている__、父に見つかってしまった。

    ゲームをしている__、ちちにみつかってしまった。

  2. Chọn phần kết câu phù hợp nhất: 部屋を掃除しているところに、__。

    へやをそうじしているところに、__。

  3. Câu 「お風呂に入っているところに、荷物が届いた。」 có nghĩa là gì?

    おふろにはいっているところに、にもつがとどいた。

Tiến độ của bạn

Trả lời một câu hỏi là bắt đầu được tính.

Bắt đầu với một mẫu ngữ pháp
Lưu hoặc tải tiến độ (chỉ trên trình duyệt này)

Tiến độ và bộ thẻ ôn tập chỉ được lưu trong trình duyệt này. Hãy lưu thành tệp để giữ một bản, hoặc tải tệp lên để khôi phục.

N3 · 29 / 169