〜たとたん(に)
たとたん(に)
Vừa mới... thì ngay lập tức (điều bất ngờ xảy ra)
Bản dịch tiếng Việt trên trang này chưa được người bản ngữ kiểm tra. Nội dung là chính xác, nhưng một số cách diễn đạt có thể chưa thật tự nhiên.
A たとたん、B nghĩa là B xảy ra gần như cùng lúc với khi A vừa kết thúc. B là một sự thay đổi hoặc sự việc đột ngột, và câu mang sự ngạc nhiên của người nói. Vì B là điều người nói nhận thấy chứ không phải điều người nói chọn làm, nên vế sau không phải là dự định, lời nhờ hay mệnh lệnh. Mẫu này dùng cho những việc đã thực sự xảy ra, nên câu thường kết thúc ở thì quá khứ.
ドアを開けたとたん、猫が外に飛び出しました。
ドアをあけたとたん、ねこがそとにとびだしました。
Tôi vừa mở cửa thì con mèo đã lao ra ngoài.
Cấu trúc
Động từ thể た + とたん(に). Trước とたん chỉ dùng thể た của động từ, và に có thể lược bỏ. Vế sau là một sự việc đã thực sự xảy ra ngay sau hành động thứ nhất, và là điều người nói không định trước hay không ngờ tới.
Ví dụ
8
立ち上がったとたんに、目の前が暗くなった。
たちあがったとたんに、めのまえがくらくなった。
Vừa đứng dậy thì trước mắt tôi tối sầm lại.
家を出たとたん、雨が降り出した。
いえをでたとたん、あめがふりだした。
Tôi vừa ra khỏi nhà thì trời bắt đầu mưa.
母の顔を見たとたん、涙が出てきました。
ははのかおをみたとたん、なみだがでてきました。
Vừa nhìn thấy mặt mẹ, nước mắt tôi đã trào ra.
薬を飲んだとたんに、眠くなったんですか。
くすりをのんだとたんに、ねむくなったんですか。
Bạn vừa uống thuốc xong là buồn ngủ ngay à?
先生が教室に入ってきたとたん、みんな静かになった。
せんせいがきょうしつにはいってきたとたん、みんなしずかになった。
Thầy giáo vừa bước vào lớp thì mọi người im lặng ngay.
試験が始まったとたん、覚えたことが何も思い出せなくなった。
しけんがはじまったとたん、おぼえたことがなにもおもいだせなくなった。
Bài thi vừa bắt đầu thì tôi không nhớ ra được gì trong những điều đã học.
電車を降りたとたんに、かさを忘れたことに気がつきました。
でんしゃをおりたとたんに、かさをわすれたことにきがつきました。
Vừa xuống tàu thì tôi nhận ra mình đã quên ô.
Lỗi thường gặp
3
- Dùng dạng khác thể た: 開けるとたん và 開けてとたん là sai. Hành động thứ nhất vừa kết thúc nên luôn là 開けたとたん.
- Đặt hành động có chủ ý của chính mình ở vế sau. 家に帰ったとたん、シャワーを浴びました nghe sai, vì tắm là việc bạn quyết định làm. Hãy nói 家に帰ってすぐ、シャワーを浴びました. とたん cần một việc tự nó xảy ra, như 電話が鳴った.
- Dùng mẫu này cho dự định tương lai hoặc lời nhờ. 駅に着いたとたん、電話します và 駅に着いたとたん、電話してください là sai, vì とたん diễn tả một điều bất ngờ đã xảy ra rồi. Hãy dùng たら + すぐ: 駅に着いたらすぐ電話します.
Khác gì với ngữ pháp tương tự
2
- たら / と (khi làm... thì thấy...)
- たら và と cũng có thể dẫn ra điều bạn phát hiện hoặc việc xảy ra sau một hành động, nhưng không nói rằng việc đó đột ngột hay tức thì: 箱を開けたら、古い写真が入っていた (Khi mở hộp ra thì thấy có những tấm ảnh cũ). たとたん thêm ý 'đúng ngay khoảnh khắc đó' và sự ngạc nhiên của người nói trước một thay đổi đột ngột: 箱を開けたとたん、変なにおいがした (Vừa mở hộp ra thì có mùi lạ).
- たら + すぐ (ngay khi, dùng cho dự định và lời nhờ)
- Với nghĩa 'ngay khi' nói về tương lai, hoặc khi nhờ ai làm gì, hãy dùng たら, thường đi với すぐ: 仕事が終わったら、すぐ帰ります (Xong việc là tôi về ngay). たとたん không dùng được trong những câu này. Nó chỉ thuật lại một sự việc đột ngột đã thực sự xảy ra: 仕事が終わったとたん、疲れが出た (Vừa xong việc thì tôi bỗng thấy mệt).
Cách ra đề trong JLPT
Trong câu hỏi ngữ pháp N3, hãy kiểm tra hai điều. Thứ nhất, dạng trước とたん luôn là thể た. Thứ hai, vế sau là một sự việc đột ngột, không phải hành động người nói quyết định làm, lời nhờ hay dự định; các lựa chọn sai thường kết thúc bằng 〜てください, 〜ましょう hoặc 〜つもりだ. Mẫu này hay được kiểm tra cùng với たら, てから và ところ. Trong câu hỏi sắp xếp câu, た + とたん + (に) luôn đi liền nhau.
Kiểm tra nhanh (3 câu)
Chọn từ điền vào chỗ trống: ベッドに__とたん、眠ってしまった。
ベッドに__とたん、ねむってしまった。
Câu nào dùng とたん đúng?
Câu 「電話を切ったとたん、また電話が鳴った。」 có nghĩa là gì?
でんわをきったとたん、またでんわがなった。
Tiến độ của bạn
Trả lời một câu hỏi là bắt đầu được tính.
Bắt đầu với một mẫu ngữ phápLưu hoặc tải tiến độ (chỉ trên trình duyệt này)
Tiến độ và bộ thẻ ôn tập chỉ được lưu trong trình duyệt này. Hãy lưu thành tệp để giữ một bản, hoặc tải tệp lên để khôi phục.