Skip to content本文へスキップ

Easy JLPT NewsJLPT N4 Grammar

JLPT N4

〜にする(決定)

にする

Chọn... / Quyết định lấy...

← Tất cả ngữ pháp N4English

Bản dịch tiếng Việt trên trang này chưa được người bản ngữ kiểm tra. Nội dung chính chắc chắn đúng, nhưng một số cách diễn đạt có thể chưa thật tự nhiên.

Diễn tả việc chọn một thứ trong số nhiều khả năng. Rất hay dùng khi gọi món ở nhà hàng, khi mua sắm, khi chốt ngày giờ, địa điểm hay món quà. 〜にします dùng ngay lúc mình quyết định, còn 〜にしました thông báo lựa chọn đã có từ trước.

§1Cấu trúc

Danh từ + にする. Từ để hỏi cũng đứng trước にする: 何にしますか, どれにしますか, いつにしますか. Động từ không thể đứng ngay trước にする; hãy dùng động từ thể từ điển + ことにする.

§2Ví dụ

  • わたしはコーヒーにします。

    わたしはコーヒーにします。

    Tôi chọn cà phê.

  • 「飲み物は何にしますか。」「紅茶にします。」

    「のみものはなににしますか。」「こうちゃにします。」

    "Anh chị dùng đồ uống gì ạ?" "Cho tôi trà đen."

  • 会議は来週の月曜日にしましょう。

    かいぎはらいしゅうのげつようびにしましょう。

    Cuộc họp thì mình chốt vào thứ Hai tuần sau nhé.

  • このかばんは高いので、あちらの安いのにします。

    このかばんはたかいので、あちらのやすいのにします。

    Cái túi này đắt nên tôi sẽ lấy cái rẻ ở đằng kia.

  • パーティーは土曜日にしませんか。

    パーティーはどようびにしませんか。

    Bữa tiệc mình tổ chức vào thứ Bảy được không?

  • 今年の旅行は北海道にしました。

    ことしのりょこうはほっかいどうにしました。

    Chuyến du lịch năm nay chúng tôi đã chọn Hokkaido.

  • 母の誕生日のプレゼントはどれにする?

    ははのたんじょうびのプレゼントはどれにする?

    Quà sinh nhật cho mẹ thì chọn cái nào đây?

  • 今日は寒いから、冷たい飲み物はやめて、お茶にした。

    きょうはさむいから、つめたいのみものはやめて、おちゃにした。

    Hôm nay lạnh nên tớ thôi không uống đồ lạnh mà chọn trà.

§3Lỗi thường gặp

  • Dùng を thay cho に khi muốn nói 'tôi chọn cà phê': コーヒーをします là sai. Thứ mình chọn đi với に: コーヒーにします.
  • Đặt động từ ngay trước にする: バスで行くにします là sai. Để quyết định một hành động, hãy dùng ことにする: バスで行くことにします.
  • Nhầm với mẫu N5 〜を〜にする (làm cho cái gì đó thay đổi). 部屋をきれいにします nghĩa là 'tôi sẽ làm cho phòng sạch', không phải 'tôi chọn phòng sạch'. Với nghĩa 'chọn', thường có chủ đề đi với は và không có sự thay đổi nào: 部屋は広いのにします (Về phòng thì tôi lấy phòng rộng).

§4Khác gì với ngữ pháp tương tự

〜ことにする (quyết định làm)
Danh từ + にする là chọn một vật, một thời điểm hay một địa điểm: 昼ご飯はカレーにします (Bữa trưa tôi chọn cà ri). Động từ + ことにする là quyết định một hành động: 昼ご飯は家で食べることにします (Tôi quyết định ăn trưa ở nhà). Động từ luôn cần có こと trước にする.
〜をください (cho tôi...)
〜をください là yêu cầu người kia đưa cho mình thứ gì đó: コーヒーをください (Cho tôi cà phê). 〜にします chỉ nêu lựa chọn của mình, nên cũng có thể nói với người bạn không phải là người phục vụ: わたしはコーヒーにします (Tớ chọn cà phê). Ở nhà hàng, cả hai đều được dùng khi gọi món.

§5Cách ra đề trong JLPT

Trong dạng bài chọn hình thức ngữ pháp của N4, mẫu này thường là câu hỏi về trợ từ: 「飲み物は何__しますか」 → に. Trong phần nghe, đây là chìa khóa của các câu hỏi tình huống ở cửa hàng, nhà hàng: món đi kèm 〜にします chính là lựa chọn cuối cùng, dù trước đó có bàn đến các món khác (じゃ、やっぱりこれにします). Cũng nên chú ý 〜にしましょう và 〜にしませんか khi mọi người chốt ngày hoặc địa điểm.

§6Kiểm tra nhanh (3 câu)

  • 1. Chọn trợ từ đúng điền vào chỗ trống: 「何を飲みますか。」「わたしはジュース__します。」

    「なにをのみますか。」「わたしはジュース__します。」

  • 2. Câu nào diễn đạt đúng ý 'Tôi đã quyết định đi bằng xe buýt'?

  • 3. Trong câu nào にする mang nghĩa 'chọn / quyết định lấy'?