Skip to content本文へスキップ

Easy JLPT NewsJLPT N4 Grammar

JLPT N4

〜あいだに

あいだに

Trong lúc... (thì làm xong / xảy ra việc gì)

← Tất cả ngữ pháp N4English

Bản dịch tiếng Việt trên trang này chưa được người bản ngữ kiểm tra. Nội dung chính chắc chắn đúng, nhưng một số cách diễn đạt có thể chưa thật tự nhiên.

A あいだに、B diễn tả rằng B xảy ra tại một lúc nào đó giữa lúc bắt đầu và lúc kết thúc của khoảng thời gian A. Trợ từ に chỉ một thời điểm, giống như trong 3時に. B không phải là việc kéo dài suốt cả khoảng thời gian: đó là hành động bạn làm xong, hoặc một thay đổi, một sự việc xảy ra trước khi A kết thúc. Mẫu này hay dùng cho những việc muốn làm cho xong khi còn có cơ hội.

§1Cấu trúc

Động từ dạng ている / thể từ điển của động từ chỉ trạng thái như いる / thể ない + あいだに、 tính từ đuôi い + あいだに、 tính từ đuôi な + な + あいだに、 danh từ + の + あいだに. Vế chính là một hành động hoặc sự việc xảy ra một lần và hoàn thành bên trong khoảng thời gian đó.

§2Ví dụ

  • 日本にいるあいだに、富士山に登りたいです。

    にほんにいるあいだに、ふじさんにのぼりたいです。

    Trong thời gian ở Nhật, tôi muốn leo núi Phú Sĩ.

  • 子どもが寝ているあいだに、掃除をしました。

    こどもがねているあいだに、そうじをしました。

    Trong lúc con ngủ, tôi đã dọn dẹp xong.

  • 留守のあいだに、荷物が届きました。

    るすのあいだに、にもつがとどきました。

    Trong lúc tôi vắng nhà, có bưu kiện được gửi đến.

  • 夏休みのあいだに、この本を読んでしまうつもりだ。

    なつやすみのあいだに、このほんをよんでしまうつもりだ。

    Tôi định đọc xong cuốn sách này trong kỳ nghỉ hè.

  • わたしがいないあいだに、だれか来ましたか。

    わたしがいないあいだに、だれかきましたか。

    Trong lúc tôi không có mặt, có ai đến không?

  • 外が明るいあいだに、犬の散歩に行ってきた。

    そとがあかるいあいだに、いぬのさんぽにいってきた。

    Tôi đã dắt chó đi dạo về trong lúc bên ngoài trời còn sáng.

  • 暇なあいだに、部屋を片付けておこう。

    ひまなあいだに、へやをかたづけておこう。

    Trong lúc rảnh, mình dọn phòng sẵn thôi.

  • しばらく会わないあいだに、リンさんは日本語がとても上手になりました。

    しばらくあわないあいだに、リンさんはにほんごがとてもじょうずになりました。

    Trong khoảng thời gian không gặp nhau, tiếng Nhật của Linh đã trở nên rất giỏi.

§3Lỗi thường gặp

  • Dùng あいだに khi vế chính kéo dài suốt cả khoảng thời gian. 夏休みのあいだに、ずっと国にいました là sai, vì ずっと〜いました không phải hành động một lần. Với việc kéo dài từ đầu đến cuối, hãy bỏ に: 夏休みのあいだ、ずっと国にいました.
  • Dùng thể た của động từ hành động trước あいだに. 母が出かけたあいだに、ケーキを作りました là sai. Khoảng thời gian ở đây là 'trong lúc mẹ đang ra ngoài', nên dùng ている, kể cả khi câu ở quá khứ: 母が出かけているあいだに、ケーキを作りました.
  • Dùng あいだに để nói thời hạn. Trước あいだに phải là một khoảng thời gian, không phải một thời điểm: 5時のあいだに出してください là sai. Với thời hạn, dùng までに: 5時までに出してください.

§4Khác gì với ngữ pháp tương tự

あいだ (suốt cả khoảng thời gian)
Khi không có に, hành động chính kéo dài suốt cả khoảng thời gian: 赤ちゃんが寝ているあいだ、わたしも横で寝ていました (Tôi cũng ngủ bên cạnh em bé suốt lúc đó). Khi có に, hành động chính được làm một lần, tại một lúc nào đó trong khoảng thời gian ấy: 赤ちゃんが寝ているあいだに、メールを二つ書きました (Tôi đã viết hai bức thư điện tử vào lúc nào đó trong khoảng thời gian ấy). Hãy nhìn vế chính: dạng kéo dài như 〜ていました đi với あいだ, còn hành động đã hoàn thành đi với あいだに.
までに (trước thời hạn)
Cả hai đều diễn tả một hành động được hoàn thành kịp lúc, nhưng cách nhìn thời gian khác nhau. までに đi sau một thời điểm là giới hạn: 来週の月曜日までに、レポートを書きます (Tôi sẽ viết báo cáo trước thứ Hai tuần sau). あいだに đi sau một khoảng thời gian, và hành động xảy ra bên trong khoảng đó: 週末のあいだに、レポートを書きます (Tôi sẽ viết báo cáo trong dịp cuối tuần).

§5Cách ra đề trong JLPT

Câu hỏi ngữ pháp N4 thường đặt あいだ và あいだに cạnh nhau trong các lựa chọn. Hãy quyết định dựa vào vế chính: hành động một lần, đã hoàn thành hoặc sự việc bất ngờ (届きました, 来ました, 〜てしまう, 〜ておく) thì dùng あいだに, còn có ずっと hoặc 〜ていました thì dùng あいだ. Trong bài đọc, 〜ないあいだに / 〜ているあいだに thường mở đầu cho một sự thay đổi mà người viết nhận ra sau đó. Cũng cần kiểm tra cách nối: ている trước あいだに, の sau danh từ, な sau tính từ đuôi な.

§6Kiểm tra nhanh (3 câu)

  • 1. Chọn từ đúng điền vào chỗ trống: わたしがシャワーを浴びている__、友だちから電話がありました。

    わたしがシャワーをあびている__、ともだちからでんわがありました。

  • 2. Câu nào dùng あいだに đúng?

  • 3. Chọn từ đúng điền vào chỗ trống: 昼休み__あいだに、銀行へ行ってきます。

    ひるやすみ__あいだに、ぎんこうへいってきます。