Bản dịch tiếng Việt trên trang này chưa được người bản ngữ kiểm tra. Nội dung chính chắc chắn đúng, nhưng một số cách diễn đạt có thể chưa thật tự nhiên.
あいだ (間) nghĩa là khoảng giữa lúc bắt đầu và lúc kết thúc. A あいだ、B diễn tả rằng B kéo dài từ đầu đến cuối khoảng thời gian A. Vì A là một khoảng thời gian có độ dài, động từ trước あいだ thường ở dạng ている, và B là việc kéo dài chứ không phải một sự việc xảy ra trong chốc lát. Chủ ngữ của A và B có thể khác nhau.
§1Cấu trúc
Động từ dạng ている / thể từ điển của động từ chỉ trạng thái như いる + あいだ、 tính từ đuôi い + あいだ、 tính từ đuôi な + な + あいだ、 danh từ + の + あいだ. Vế chính diễn tả hành động hoặc trạng thái kéo dài suốt cả khoảng thời gian đó (thường là 〜ている / 〜ていた, hoặc có ずっと).
§2Ví dụ
子どもが寝ているあいだ、わたしは本を読んでいました。
こどもがねているあいだ、わたしはほんをよんでいました。
Trong suốt lúc con ngủ, tôi đã đọc sách.
夏休みのあいだ、ずっと国に帰っていました。
なつやすみのあいだ、ずっとくににかえっていました。
Suốt kỳ nghỉ hè, tôi đã về nước.
日本にいるあいだ、ずっとこのアパートに住むつもりです。
にほんにいるあいだ、ずっとこのアパートにすむつもりです。
Trong suốt thời gian ở Nhật, tôi định sẽ sống mãi ở căn hộ này.
雨が降っているあいだ、喫茶店で待っていた。
あめがふっているあいだ、きっさてんでまっていた。
Trong lúc trời mưa, tôi đã ngồi đợi ở quán cà phê.
母が留守のあいだ、だれが犬の世話をしますか。
ははがるすのあいだ、だれがいぬのせわをしますか。
Trong thời gian mẹ vắng nhà, ai sẽ chăm sóc con chó?
外が明るいあいだ、子どもたちは公園で遊んでいた。
そとがあかるいあいだ、こどもたちはこうえんであそんでいた。
Trong lúc bên ngoài trời còn sáng, bọn trẻ đã chơi ở công viên.
祖父は元気なあいだ、毎日畑で働いていました。
そふはげんきなあいだ、まいにちはたけではたらいていました。
Trong suốt thời gian còn khỏe, ông tôi ngày nào cũng làm việc ngoài ruộng.
会議のあいだ、だれも何も言いませんでした。
かいぎのあいだ、だれもなにもいいませんでした。
Trong suốt cuộc họp, không ai nói gì cả.
§3Lỗi thường gặp
- Dùng あいだ khi vế chính là một sự việc xảy ra tại một thời điểm. 留守のあいだ、どろぼうが入りました là sai, vì việc trộm vào nhà không kéo dài suốt cả khoảng thời gian. Với sự việc xảy ra tại một lúc nào đó trong khoảng thời gian ấy, dùng あいだに: 留守のあいだに、どろぼうが入りました.
- Dùng thể た của động từ hành động trước あいだ vì câu nói về quá khứ. 子どもが寝たあいだ là sai. Hãy giữ dạng ている và đặt thì quá khứ ở cuối câu: 子どもが寝ているあいだ、テレビを見ていました.
- Quên の sau danh từ hoặc な sau tính từ đuôi な: 旅行あいだ phải là 旅行のあいだ, và 暇あいだ phải là 暇なあいだ.
§4Khác gì với ngữ pháp tương tự
- あいだに (vào một lúc nào đó trong khoảng thời gian)
- Với あいだ, hành động chính kéo dài suốt cả khoảng thời gian: 母が買い物をしているあいだ、車の中で待っていました (Tôi đã đợi trong xe suốt lúc đó). Với あいだに, hành động chính xảy ra một lần và hoàn thành tại một lúc nào đó trong khoảng thời gian ấy: 母が買い物をしているあいだに、電話を一本かけました (Tôi đã gọi một cuộc điện thoại vào lúc nào đó trong khoảng thời gian ấy).
- ながら (một người làm hai việc cùng lúc)
- ながら nối hai hành động do cùng một người làm cùng lúc, và gắn vào thể ます bỏ ます: 音楽を聞きながら、宿題をします. あいだ chỉ một khoảng thời gian, và hai vế có thể có chủ ngữ khác nhau: 弟が音楽を聞いているあいだ、わたしは宿題をしていました. Khi chủ ngữ khác nhau thì không dùng được ながら.
§5Cách ra đề trong JLPT
Câu hỏi N4 hay gặp nhất là chọn giữa あいだ và あいだに. Hãy đọc vế chính: nếu có ずっと hoặc dạng kéo dài như 〜ていました thì chọn あいだ; nếu là hành động một lần, đã hoàn thành thì chọn あいだに. Đề cũng kiểm tra phần đứng trước あいだ (ている, danh từ + の, tính từ đuôi な + な). Trong bài sắp xếp câu, cụm 'danh từ + の + あいだ' hoặc '〜ている + あいだ' thường đứng trước dấu phẩy.
§6Kiểm tra nhanh (3 câu)
1. Chọn từ đúng điền vào chỗ trống: 電車に乗っている__、ずっと音楽を聞いていました。
でんしゃにのっている__、ずっとおんがくをきいていました。
2. Câu nào đúng ngữ pháp?
3. Câu sau cho biết điều gì? 母が料理を作っているあいだ、わたしはテレビを見ていました。
ははがりょうりをつくっているあいだ、わたしはテレビをみていました。