首都直下地震に備える
Chuẩn bị cho trận động đất lớn ngay dưới vùng thủ đô
首都直下地震は、東京圏とその周辺で起きる大地震です。南関東が震源のマグニチュード7クラスの地震は、今後30年以内に70%の確率で起きる見込みです。冬の夕方に風速8m/sで都心南部に起きた場合の想定では、死者は最大約1.8万人です。
国や自治体の支援だけでは足りない見込みなので、自分の身は自分で守ることが重要です。
住宅を地震に強くする耐震化や家具の固定をしましょう。想定では火災が死因の多くの割合を占めるので、揺れがおさまってから落ち着いて火の始末をしましょう。
自宅が倒れるおそれがなく安全に過ごせるなら、できる限り自宅にとどまる「在宅避難」をしましょう。避難所に入れない人が出るおそれがあるからです。飲料水や食品を最低3日間、できれば1週間分備蓄しておきましょう。
外出中に地震が起きたら、むやみに移動しないでください。勤務時間中に被災した場合は、原則3日間は帰宅せず会社にとどまりましょう。
Bằng tiếng Việt
Kiểm tra lại sau khi đọc
Một trận động đất có độ lớn (magnitude) 7 với tâm chấn ở phía nam vùng Kanto được ước tính có 70% khả năng xảy ra trong vòng 30 năm; theo kịch bản động đất ngay dưới phía nam trung tâm Tokyo vào một buổi chiều tối mùa đông với gió 8 m/s, số người chết được dự tính tối đa khoảng 18.000 người. Vì chỉ riêng sự hỗ trợ của nhà nước và chính quyền địa phương thì dự kiến sẽ không đủ, hãy tự bảo vệ mình: gia cố nhà chống động đất và cố định đồ đạc, bình tĩnh xử lý lửa sau khi hết rung lắc, ở lại nhà nếu nhà an toàn với nước và thực phẩm dự trữ cho ít nhất 3 ngày, tốt nhất là 1 tuần, và nếu động đất xảy ra trong giờ làm việc thì theo nguyên tắc hãy ở lại công ty 3 ngày thay vì về nhà.
Ngữ pháp dùng trong bài này
Từ vựng12
Câu hỏi5
Dạng đề đọc hiểu JLPT
筆者が一番言いたいことは何か。
Dạng đề đọc hiểu JLPT
自宅が安全な場合に「在宅避難」をする理由として、本文と合っているものはどれか。
Dạng đề đọc hiểu JLPT
この文章によると、勤務時間中に地震が起きた人はどうすればよいか。
被害の想定について、本文と合っているものはどれか。
「備蓄しておきましょう」の「備蓄」の意味として、最も近いものはどれか。