〜そうにない/〜そうもない
そうにない/そうもない
có vẻ sẽ không… / không có dấu hiệu sẽ…
Bản dịch tiếng Việt trên trang này chưa được người bản ngữ kiểm tra. Nội dung là chính xác, nhưng một số cách diễn đạt có thể chưa thật tự nhiên.
Đây là dạng phủ định của 〜そうだ chỉ vẻ bề ngoài khi đi sau động từ. Nó có nghĩa là, xét theo tình hình hiện tại, việc gì đó khó có khả năng xảy ra hoặc không có dấu hiệu nào là sẽ xảy ra. 〜そうにない và 〜そうもない có nghĩa gần như giống nhau. Với tính từ thì dùng dạng phủ định khác (おいしくなさそうだ).
雨はまだやみそうにない。
あめはまだやみそうにない。
Mưa vẫn chưa có vẻ gì là sẽ tạnh.
Cấu trúc
Động từ thể ます bỏ ます + そうにない / そうもない / そうにもない (nhấn mạnh hơn). Lịch sự: 〜そうにありません / 〜そうもありません. Quá khứ: 〜そうになかった. Mẫu này hay dùng với động từ thể khả năng (帰れそうにない, 食べられそうもない) và với động từ chỉ việc người nói không điều khiển được (やむ, 終わる, 来る, 直る).
Ví dụ
8
仕事が多くて、今日は早く帰れそうにありません。
しごとがおおくて、きょうははやくかえれそうにありません。
Công việc nhiều quá nên hôm nay có vẻ tôi không thể về sớm được.
この本は難しくて、一週間では読み終わりそうもない。
このほんはむずかしくて、いっしゅうかんではよみおわりそうもない。
Cuốn sách này khó nên có vẻ trong một tuần tôi không đọc xong được.
バスはなかなか来そうにないから、歩いて行こう。
バスはなかなかきそうにないから、あるいていこう。
Xe buýt có vẻ còn lâu mới đến, nên mình đi bộ đi.
パソコンは今日中に直りそうにありませんか。
パソコンはきょうじゅうになおりそうにありませんか。
Có vẻ trong hôm nay máy tính không sửa xong được ạ?
会議に間に合いそうになかったので、タクシーに乗りました。
かいぎにまにあいそうになかったので、タクシーにのりました。
Vì có vẻ không kịp giờ họp nên tôi đã đi taxi.
こんなにたくさんの料理、一人では食べられそうもないよ。
こんなにたくさんのりょうり、ひとりではたべられそうもないよ。
Nhiều món thế này, một mình tôi chắc không ăn nổi đâu.
弟はまだ起きそうにもない。
おとうとはまだおきそうにもない。
Em trai tôi vẫn chưa có vẻ gì là sẽ dậy cả.
Lỗi thường gặp
2
- Gắn そうにない vào thể từ điển hoặc thể ない. ✗ 雨がやむそうにない / ✗ 雨がやまないそうにない → ✓ 雨がやみそうにない. Hãy dùng thể ます bỏ ます: やみます → やみ + そうにない.
- Dùng そうにない sau tính từ. ✗ この映画はおもしろそうにない → ✓ この映画はおもしろくなさそうだ / おもしろそうではない. ✗ 元気そうにない → ✓ 元気ではなさそうだ / 元気そうではない. 〜そうにない / 〜そうもない thông thường dùng với động từ.
Khác gì với ngữ pháp tương tự
2
- 〜ないそうです (truyền đạt: nghe nói là không…)
- Thể phủ định thường + そうだ là truyền đạt, thuật lại lời người khác: 田中さんは明日のパーティーに来ないそうだ (Nghe nói anh Tanaka sẽ không đến bữa tiệc ngày mai). Thể ます bỏ ます + そうにない là nhận định của chính người nói dựa vào tình hình: 田中さんは忙しくて、明日のパーティーに来そうにない (Anh Tanaka bận nên có vẻ sẽ không đến bữa tiệc ngày mai). Hãy nhìn dạng của động từ đứng trước そう để phân biệt.
- 〜はずがない (không thể nào, làm gì có chuyện)
- 〜はずがない là lời phủ định mạnh dựa trên lý lẽ hoặc hiểu biết: 彼は今外国にいるから、ここに来るはずがない (Anh ấy đang ở nước ngoài nên không thể nào đến đây được). 〜そうにない nhẹ hơn và dựa trên tình hình nhìn thấy lúc này: 彼は仕事が終わらなくて、今日は来そうにない (Anh ấy chưa xong việc nên hôm nay có vẻ sẽ không đến).
Cách ra đề trong JLPT
Trong câu hỏi chọn dạng ngữ pháp N3, hãy kiểm tra dạng động từ trước そう: chỉ thể ます bỏ ます là đúng (終わりそうにない, không phải 終わるそうにない). Động từ thể khả năng rất hay xuất hiện trong đáp án đúng (できそうにない, 行けそうもない). Trong câu hỏi sắp xếp câu, hãy giữ そう + に / も + ない liền nhau theo đúng thứ tự này. Trong bài đọc hiểu, mẫu câu này cho thấy cái nhìn không lạc quan của người viết về tình hình, chứ không phải điều người viết nghe được.
Kiểm tra nhanh (3 câu)
Chọn cụm từ điền vào chỗ trống: 宿題が多すぎて、今日中に__。
しゅくだいがおおすぎて、きょうじゅうに__。
Người nói muốn nói gì qua câu 「この雪は、しばらくやみそうもない」?
このゆきは、しばらくやみそうもない
Câu nào đúng ngữ pháp?
Tiến độ của bạn
Trả lời một câu hỏi là bắt đầu được tính.
Bắt đầu với một mẫu ngữ phápLưu hoặc tải tiến độ (chỉ trên trình duyệt này)
Tiến độ và bộ thẻ ôn tập chỉ được lưu trong trình duyệt này. Hãy lưu thành tệp để giữ một bản, hoặc tải tệp lên để khôi phục.