Skip to content本文へスキップ
N4政府広報オンライン(内容をもとに再構成)

大きいじしんの「りんじじょうほう」

"Thông tin khẩn" về động đất lớn Nankai Trough

Phiên âm

南海(なんかい)トラフじしんがふだんより起(お)きやすくなったと、きしょうちょうが考(かんが)えることがあります。そのとき「りんじじょうほう」が出(で)ます。じょうほうのことばは4つです。「ちょうさ中(ちゅう)」「きょだいじしんけいかい」「きょだいじしんちゅうい」「ちょうさしゅうりょう」です。

「きょだいじしんけいかい」のとき、じちたいが「にげてください」と言(い)う人(ひと)がいます。その人(ひと)は1週間(しゅうかん)にげます。ほかの人(ひと)は、用意(ようい)をたしかめて、すぐにげるじゅんびをします。「きょだいじしんちゅうい」のときは、みんなが用意(ようい)をたしかめて、すぐにげるじゅんびをします。ひじょう持(も)ち出(だ)し品(ひん)も持(も)ち歩(ある)きます。

SNSの「○月(がつ)○日(にち)にじしんが来(く)る」は、うそかもしれません。

Bằng tiếng Việt

Kiểm tra lại sau khi đọc

Khi Cơ quan Khí tượng Nhật Bản cho rằng động đất Nankai Trough đã dễ xảy ra hơn bình thường, họ đưa ra "thông tin khẩn" (rinji joho) kèm một trong bốn từ khóa: Đang điều tra, Cảnh báo siêu động đất (巨大地震警戒), Lưu ý siêu động đất (巨大地震注意) hoặc Kết thúc điều tra. Khi có Cảnh báo siêu động đất, những người được chính quyền địa phương yêu cầu sơ tán sẽ đi lánh nạn trong một tuần, còn những người khác kiểm tra lại đồ chuẩn bị và sẵn sàng chạy ngay; khi có Lưu ý siêu động đất, mọi người cũng làm như vậy và còn mang theo túi đồ khẩn cấp.

Ngữ pháp dùng trong bài này

Từ vựng

0 / 12 từ đã có trong bộ thẻ

Câu hỏi

Đã trả lời 0/4
  1. Dạng đề đọc hiểu JLPT

    「りんじじょうほう」について、正しいものはどれですか。

  2. Dạng đề đọc hiểu JLPT

    「きょだいじしんけいかい」のとき、1週間にげる人は、だれですか。

  3. Dạng đề đọc hiểu JLPT

    「きょだいじしんちゅうい」のとき、何をしますか。

  4. 「ふだん」は、どんないみですか。

Tất cả bài viết, theo từng trangBộ thẻ ôn tập của bạnNgữ pháp JLPT, từng mẫu một